Độ sụt bê tông là chỉ số dùng để đo độ dẻo, độ linh động và khả năng dễ chảy của bê tông sau khi trộn. Độ sụt có tiêu chuẩn riêng được quy định và bắt buộc kiểm tra để đảm bảo bê tông tươi có thể thi công tốt, ổn định. Tiêu chuẩn như thế nào? Cách kiểm tra ra sao? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây với thietkenhakasai.com để nắm rõ nhé!

Độ sụt bê tông là gì?
Độ sụt bê tông là chỉ số mô tả mức độ dễ chảy, dễ đổ, dễ bơm, dễ đầm của hỗn hợp bê tông trước khi đông kết. Dựa theo độ sụt có thể kiểm soát chất lượng bê tông trước khi đưa vào sử dụng tại các công trường. Đảm bảo bê tông có thể đông cứng theo yêu cầu.

»Tìm hiểu: Nhà đổ bê tông toàn khối là sao?
Tiêu chuẩn độ sụt bê tông
Hiện nay TVCN 14586:2005 “Hỗn hợp bê tông – Yêu cầu kỹ thuật” đang có hiệu lực, quy định về tiêu chuẩn mới của bê tông và độ sụt bê tông. Theo đó, TCVN 14586:2025 phân loại hỗn hợp bê tông theo các mác độ sụt S1, S2, S3, S4 và S5 như sau:
| Mác độ sụt | Độ sụt quy định | Sai lệch cho phép |
| S1 | 10–40 mm (1–4 cm) | ±10 mm |
| S2 | 50–90 mm (5–9 cm) | ±20 mm |
| S3 | 100–150 mm (10–15 cm) | ±20 mm |
| S4 | 160–200 mm (16–20 cm) | ±30 mm |
| S5 | >200 mm (>20 cm) | ±30 mm |
Trong đó:
- Mác độ sụt là ký hiệu dùng để phân loại hỗn hợp bê tông theo khoảng độ sụt, thể hiện mức độ linh động hay tính công tác của hỗn hợp bê tông.
- Độ sụt quy định là mức độ sụt theo từng mác
- Sai lệch cho phép là khoảng trừ đi hoặc cộng thêm so với quy định
Bảng tra độ sụt bê tông tham khảo
Hiện nay KHÔNG CÓ một độ sụt bê tông chuẩn cho mọi công trình mà tùy theo kết cấu khác nhau sẽ có những độ sụt khác nhau phù hợp. Dưới đây là một bảng độ sụt tham khảo:
| Hạng mục thi công | Độ sụt thường dùng | Ghi chú thực tế |
|---|---|---|
| Bê tông lót, nền ít cốt thép | 4–8 cm | Cần đủ dẻo để san phẳng, không nên quá nhão |
| Móng nhà dân | 8–10 cm | Nếu đổ xả trực tiếp, thường không cần độ linh động quá cao |
| Dầm, cột, sàn nhà dân dụng | 10–12 cm hoặc 12±2 cm | Giúp bê tông dễ lấp đầy quanh cốt thép |
| Bê tông bơm | 12±2 cm hoặc 14±2 cm | Tùy chiều cao bơm, đường ống và mật độ thép |
| Cột, vách, cấu kiện nhiều thép | 14±2 cm | Cần độ linh động cao hơn để hạn chế rỗ tổ ong |
| Cọc khoan nhồi, tường vây | 18–22 cm | Cần khả năng chảy và điền đầy tốt |
| Sàn nhà xưởng, sân bãi | 5–9 cm | Dễ san gạt, hạn chế tách nước nếu thi công đúng |
*** Bảng chỉ mang tính tham khảo, với yêu cầu khác nhau công trình có thể sẽ có độ sụt khác
Cách kiểm tra độ sụt bê tông
Hiện nay người ta thường dùng côn Abrams, thước đo và dụng cụ đầm để kiểm tra độ sụt của bê tông. Các bước thực hiện như sau:
- Bước 1: Làm ẩm côn Abrams
- Bước 2: Đổ bê tông vào khuôn côn theo các lớp chiều cao
- Bước 3: Tiến hành đầm bê tông để hỗn hợp nén chặt
- Bước 4: Gạt phẳng bề mặt
- Bước 5: Giữ côn ổn định rồi nhấc thẳng đứng lên để bê tông tự do sụt xuống
- Bước 6: Đo độ sụt bằng cách đặt côn bên cạnh khối bê tông và đo độ chênh lệch giữa chiều cao ban đầu của côn và chiều cao trung bình của khối bê tông sau khi sụt

Giải đáp các câu hỏi liên quan độ sụt bê tông
» Xem thêm: Các loại móng nhà phổ biến hiện nay
Trên đây là giải đáp chi tiết về độ sụt bê tông là gì và cách kiểm tra, bảng tra cứu. Hi vọng bạn đã có thể nắm rõ và an tâm xây dựng ngôi nhà với bê tông đảm bảo.
Thông tin liên hệ và báo giá
- Liên hệ: 0931393270 – 0972903570
- FACEBOOK: https://www.facebook.com/Ceoluuhonglam/
- FANFAGE: https://www.facebook.com/xaydungkasai
- WEBSITE: https://kasai.com.vn/ – https://thietkenhakasai.com/
- ZALO: 0931393270 – 0972903570
Địa chỉ chi nhánh:
- Đà Nẵng: 62 Xuân Thủy – Cẩm Lệ – Đà Nẵng
- Hà Nội CN1: Số 80 đường Đa Phúc, xã Đa Phúc, thành phố Hà Nội
- Hà Nội CN2: Tòa nhà BRC, số 5/76 Trần Thái Tông, phường Nghĩa Đô, Hà Nội
- Hà Nội CN3: Tầng 4, Tháp B1 Roman Plaza, Tố Hữu, phường Xuân Phương, Hà Nội
- Hải Phòng: 16 lô 3B KĐTM Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, TP. Hải Phòng
- Nghệ An: Số 37 Khu liền kề HANDICO 30, đường V.I Lê Nin, Vinh Phú, Nghệ An
- Hà Tĩnh CN1: Tầng 6 – Bình Thủy Building, 24A đường Phan Đình Phùng, phường Thành Sen, TP. Hà Tĩnh
- Hà Tĩnh CN2: 570 Đ. Lê Đại Hành, phường Sông Trí, TX. Kỳ Anh, Hà Tĩnh
- Quảng Trị (trước thuộc Quảng Bình): 136 Lý Thường Kiệt, phường Đồng Hới, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị
- Hồ Chí Minh CN1: 142 Võ Văn Tần, phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- Hồ Chí Minh CN2: Tầng 9 – 85 Cách Mạng Tháng Tám, phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh
- CN Tây Nguyên: 181 Ama Khê, Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk
