Quy định về mật độ xây dựng tại Đà Nẵng như thế nào? Điều này cực kỳ quan trọng ảnh hưởng đến cả thiết kế nhà Đà Nẵng lẫn công năng của ngôi nhà nên bạn phải nắm rõ trước khi quyết định xây nhà. Ở mỗi thành phố quy định về mật độ xây dựng sẽ khác nhau, với Đà nẵng quy định được nêu rõ cho nhà ở riêng lẻ, chung cư, công trình thương mại, cụ thể cùng theo dõi ngay dưới đây với KASAI nhé!

Quy định về mật độ xây dựng tại Đà Nẵng
Về định nghĩa, mật độ xây dựng là tỷ lệ diện tích được sử đụng để xây trên tổng diện tích đất hay còn gọi là diện tích xây dựng của lô đất. Hiện nay, rất nhiều lô đất hiện nay đều chỉ xây đến 90% diện tích chứ không được 100% diện tích đất do quy định về mật độ xây dựng ở mỗi tỉnh thành.
Theo quy định về mật độ xây dựng nhà ở Đà nẵng như sau:
Mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ Đà Nẵng
Theo Bảng 2.8: Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) thì mật độ nhà ở được quy định là
| Diện tích lô đất (m2/căn nhà) | ≤ 90 | 100 | 200 | 300 | 500 | ≥ 1 000 |
| Mật độ xây dựng tối đa (%) | 100 | 90 | 70 | 60 | 50 | 40 |

Đối với chung cư
Theo Bảng 3 Quyết định 07 2026 QĐ-UBND Đà Nẵng thì mật độ xây dựng thuần tối đa của nhóm nhà chung cư theo diện tích lô đất và chiều cao công trình (Đối với lô đất có các công trình có chiều cao >46 m đồng thời còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 13 lần.)
|
Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m) |
Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất |
|||
|
≤3.000 m2 |
10.000 m2 |
18.000 m2 |
≥35.000 m2 |
|
|
≤16 |
75 |
65 |
63 |
60 |
|
19 |
75 |
60 |
58 |
55 |
|
22 |
75 |
57 |
55 |
52 |
|
25 |
75 |
53 |
51 |
48 |
|
28 |
75 |
50 |
48 |
45 |
|
31 |
75 |
48 |
46 |
43 |
|
34 |
75 |
46 |
44 |
41 |
|
37 |
75 |
44 |
42 |
39 |
|
40 |
75 |
43 |
41 |
38 |
|
43 |
75 |
42 |
40 |
37 |
|
46 |
75 |
41 |
39 |
36 |
|
>46 |
75 |
40 |
38 |
35 |
Đối với công trình thương mại dịch vụ
Bảng 4 Quyết định 07 2026 QĐ-UBND quy định mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất thương mại dịch vụ và lô đất sử dụng hỗn hợp cao tầng theo diện tích lô đất và chiều cao công trình (Đối với lô đất có các công trình có chiều cao > 46 m còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 13 lần (trừ các lô đất xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, điểm nhấn đô thị đã được xác định trong quy hoạch cao hơn).
|
Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m) |
Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất |
|||
|
≤ 3.000 m2 |
10.000 m2 |
18.000 m2 |
≥ 35.000 m2 |
|
|
≤16 |
80 |
70 |
68 |
65 |
|
19 |
80 |
65 |
63 |
60 |
|
22 |
80 |
62 |
60 |
57 |
|
25 |
80 |
58 |
56 |
53 |
|
28 |
80 |
55 |
53 |
50 |
|
31 |
80 |
53 |
51 |
48 |
|
34 |
80 |
51 |
49 |
46 |
|
37 |
80 |
49 |
47 |
44 |
|
40 |
80 |
48 |
46 |
43 |
|
43 |
80 |
47 |
45 |
42 |
|
46 |
80 |
46 |
44 |
41 |
|
>46 |
80 |
45 |
43 |
40 |
Ngoài ra, trong Quyết định 07 2026 QĐ-UBND cũng quy định:
- Đối với các lô đất không nằm trong các bảng 3 và bảng 4 được phép nội suy giữa 2 giá trị gần nhất.
- Trong trường hợp nhóm công trình là tổ hợp công trình với nhiều loại chiều cao khác nhau, quy định về mật độ xây dựng tối đa được áp dụng theo chiều cao trung bình.
- Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế và phần tháp phía trên, các quy định về mật độ xây dựng được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp phía trên theo chiều cao xây dựng tương ứng tính từ mặt đất (cốt vỉa hè) nhưng phải đảm bảo hệ số sử dụng đất chung của phần đế và phần tháp không vượt quá 13 lần (trừ các lô đất xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, điểm nhấn đô thị đã được xác định trong quy hoạch cao hơn).
Như vậy, tùy loại hình nhà ở mà quy định mật độ xây dựng nhà tại Đà Nẵng sẽ có sự khác nhau. Đối với nhà ở riêng lẻ mật độ từ 40% đến 100%, đối với chung cư mật độ từ 35% đến 75%, đối với công trình thương mại mật độ từ 40% đến 80%.
Cách tra cứu mật độ xây dựng Đà Nẵng
Bạn muốn tra cứu mật độ xây dựng Đà Nẵng tại khu vực của mình hãy chọn lựa những cách đơn giản sau đây:
1. Tự tính mật độ xây dựng
Hiện nay, công thức tính mật độ xây dựng chuẩn từ Bộ xây dựng vẫn đang được sử dụng phổ biến là:
2. Tra cứu mật độ xây dựng Đà Nẵng trên web
Cách tra cứu đúng quy định mật độ xây dựng tại Đà Nẵng là check trên web của thành phố Đà Nẵng.
- Bước 1: Truy cập cổng thông tin quy hoặc Đà Nẵng tại địa chỉ https://thongtinquyhoachxaydung.danang.gov.vn/
- Bước 2: Nhập thông tin địa chỉ, số tờ, số thửa, loại đất để tra cứu.
- Bước 3: Đối chiếu đất và khu vực quy hoạch để xác định tỷ lệ, tham khảo thêm quy chuẩn của UBND Đà Nẵng để xác định chính xác

3. Liên hệ công ty kiến trúc KASAI hỗ trợ
Với kinh nghiệm 11 năm thiết kế nhà Đà Nẵng, xây nhà trọn gói Đà Nẵng KASAI có thể tư vấn giúp bạn mật độ xây dựng công trình của lô đất mình. Kiến trúc sư sẽ hỗ trợ miễn phí kiểm tra và khi ký hợp đồng thiết kế, thi công KASAI cũng hỗ trợ làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng để công trình diễn ra suôn sẻ theo đúng mong muốn khách hàng.
Hãy tham khảo ngay những dự án hoàn thiện của KASAI, các mẫu nhà đẹp KASAI để liên hệ tư vấn sớm nhé!
ĐỂ LẠI THÔNG TIN KIẾN TRÚC SƯ KASAI SẼ GỌI TƯ VẤN NGAY LẬP TỨC
KẾT LUẬN
Trên đây là quy định về mật độ xây dựng tại Đà Nẵng hi vọng đã giúp bạn nắm rõ và lên kế hoạch xây dựng nhà cửa đúng pháp luật. Nếu cần tư vấn thiết kế, thi công đừng chần chừ liên hệ với công ty KASAI để được tư vấn nhé!
Thông tin liên hệ và báo giá
- Liên hệ: 0931393270 – 0972903570
- FACEBOOK: https://www.facebook.com/Ceoluuhonglam/
- FANFAGE: https://www.facebook.com/xaydungkasai
- WEBSITE: https://kasai.com.vn/ – https://thietkenhakasai.com/
- ZALO: 0931393270 – 0972903570
Địa chỉ chi nhánh:
- Đà Nẵng: 62 Xuân Thủy – Cẩm Lệ – Đà Nẵng
- Hà Nội CN1: Số 80 đường Đa Phúc, xã Đa Phúc, thành phố Hà Nội
- Hà Nội CN2: Tòa nhà BRC, số 5/76 Trần Thái Tông, phường Nghĩa Đô, Hà Nội
- Hà Nội CN3: Tầng 4, Tháp B1 Roman Plaza, Tố Hữu, phường Xuân Phương, Hà Nội
- Hải Phòng: 16 lô 3B KĐTM Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, TP. Hải Phòng
- Nghệ An CN1: 23 Nguyễn Phong Sắc, phường Trường Vinh, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An
- Nghệ An CN2: 42 Phan Đình Phùng, phường Thành Vinh, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An
- Hà Tĩnh CN1: Tầng 6 – Bình Thủy Building, 24A đường Phan Đình Phùng, phường Thành Sen, TP. Hà Tĩnh
- Hà Tĩnh CN2: 570 Đ. Lê Đại Hành, phường Sông Trí, TX. Kỳ Anh, Hà Tĩnh
- Quảng Trị (trước thuộc Quảng Bình): 136 Lý Thường Kiệt, phường Đồng Hới, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị
- Hồ Chí Minh CN1: 142 Võ Văn Tần, phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- Hồ Chí Minh CN2: Tầng 9 – 85 Cách Mạng Tháng Tám, phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh
- CN Tây Nguyên: 181 Ama Khê, Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk
